Thứ Sáu, 28 tháng 11, 2014
SỐNG THẢNH THƠI GIỮA DÒNG ĐỜI ĐIÊN ĐẢO
Đời sống cũng như xã hội là một hỗn hợp, bao gồm nhiều người tốt lẫn người xấu. Nếu chúng ta chỉ yêu thích cái tốt, ghét cái xấu, nếu chúng ta để mình lệ thuộc vào cảm xúc, thì đời sống tinh thần của mình rất bấp bênh, bất an vì sự vui buồn của mình bị lệ thuộc vào những đối tượng xấu tốt trong xã hội, hoàn cảnh bên ngoài.
Nếu mình có thể chấp nhận cái xấu cũng như cái tốt thì từ vị trí bị động mình trở thành người chủ động. Tâm "không phân biệt", "không cố chấp" sẽ là thanh gươm chém đứt những dây tơ phiền não lằn nhằn đang cuốn quấn chằng chịt tâm hồn ta. Tâm tịnh thì thế giới tịnh. Chúng ta có thể tạo cho mình một đời sống an lạc, hạnh phúc giữa dòng đời trùng điệp khổ đau.
Người giàu có cái khổ của người giàu, người nghèo có cái khổ của kẻ nghèo. Hãy can đảm phân tích, nhìn thẳng vào những phiền muộn đang ẩn náu sâu thẳm trong tâm tư mình. Sự thật đời là một cuộc nội chiến, dằn co dai dẳng trong tâm, giữa những được mất, hơn thua, thắng bại, vinh nhục, hữu danh, vô danh, ước vọng và lo âu... ít nhiều gì cái khổ cũng vướng mắc với "Cái Tôi", "Cái của Tôi", "Cái Tự Ngã của Tôi".
Với đời sống vật chất ở hải ngoại, phần nhiều chúng ta không khổ vì nghèo đói mà vì... tham, sân, si... Vì vậy nếu không có một số vốn liếng, tư lương về mặt tinh thần, tâm linh để làm điểm tựa, để quay về nương tựa, nếu cứ buông thả mình trôi lăn theo những cám dỗ vật chất, tham vọng, thì đời sẽ là một gánh nặng.
Kẻ gánh nặng là người. Cầm lấy gánh nặng lên (chấp thủ) là khổ đau. Đặt gánh nặng xuống (buông xả) là hạnh phúc.
Đời sống của chúng ta là nối kết của những giây phút hiện tại, mỗi bước chân chúng ta đi trên cuộc hành trình, chính là cuộc hành trình. Các Thiền sư từng dạy: "Không có con đường đi đến hạnh phúc, mà hạnh phúc chính là con đường" (There is no way to happiness, happiness is the way).Quá khứ đã qua, tương lai chưa đến. Vị sư chân chính nào, ở chùa nào cũng khuyến khích phật tử hãy quán niệm và suy tư một cách sâu sắc về "hạnh phúc hiện tại". Hạnh phúc đang có trong từng hơi thở, trong từng bước chân chúng ta đi. Hạnh phúc không phải là một điểm, phải đạt đến đó xong rồi, mới có thể có an vui, hạnh phúc.
Cho nên ai chờ đến lúc hấp hối rồi mới niệm Phật, cầu xin Đức Phật A Di Đà đến tiếp độ về cõi cực lạc thì đó là một quan niệm rất sai lầm. Đừng đợi đến khi khát nước mới đào giếng. Nếu trong đời sống hiện tại này lòng ta đầy dẫy tham lam, sân hận mà mong mỏi khi chết Phật A Di Đà sẽ đến rước, sẽ bay vèo qua cõi cực lạc, điều này không thể có được. Cũng đừng bao giờ chờ đợi một ngày nào đó khi công việc đã xong, có nhiều tiền rồi, có nhà cửa rồi, con cái học hành xong rồi... lúc đó mới có thể có an vui, hạnh phúc.
Nghĩ như vậy cũng không đúng. Để có một đời sống hạnh phúc, chúng ta hãy tịnh hóa trong từng hơi thở, trong từng bước chân ngay ngày hôm nay, dù đời đang gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn, khổ cực, đủ mọi thứ bất đắc ý. Đây là pháp môn "Hiện tại Lạc Thú" hay "Hiện Pháp Lạc Trú", tức là an trú trong từng khoảnh khắc, từng ý nghĩ, từng việc làm, từng bước đi trong đời sống hiện tại. Cố nhiên chúng ta cũng có nhiều dự tính tương lai, nhưng không nên để cho những vọng tưởng điên đảo bốc cháy, thiêu đốt con người mình.
Tu để làm gì? để được giải thoát? Hãy "giải thoát" mình ra khỏi những trăn trở, khổ đau, phiền muộn trong giờ phút hiện tại này bằng cách khắc phục những sân hận và xóa tan những ý niệm bám víu vào "cái tôi" và tham dục.
Mục tiêu tối hậu của con người vẫn là mong muốn có một đời sống an lạc, hạnh phúc. Thử phân tích cái khổ, phần nhiều chúng ta khổ vì...mong muốn vạn vật hiện hữu thường hằng, bất biến. Nhưng "vô thường" (đổi thay) và "vô ngã" (không có tự tính, duyên hợp) là chân lý. Theo Đạo Phật thì vạn vật không có một thực thể riêng biệt, mà do duyên họp, đủ duyên thì tạo thành, hết duyên thì tan biến. Căn bản triết lý của Đạo Phật là chữ "Không" (Sắc tức thị không, không tức thị sắc). Chữ "KHÔNG" trong Đạo Phật không có nghĩa là đối lập với "CÓ", mà là không định, luôn biến dịch, thay đổi. Vạn vật do duyên hợp tạo thành nên sự hiện hữu rất mong manh, có đó rồi mất đó, có cũng như không...
Chúng ta mong muốn người thân, tình yêu, danh vọng, tiền tài, sự nghiệp...sẽ tồn tại mãi mãi với thời gian, nên khi đối diện với đổi thay, với mất mát chúng ta đau khổ. Nếu quán chiếu thấy được"khổ", "vô thường" và "vô ngã" là chân lý, thì sẽ bớt khổ.
Làm sao phát triển được lòng từ bi? Thương được người đáng ghét? Quý được người đáng khinh? Phải suy tư như thế nào để thấy được "tính không", để "không phân biệt", không có thái độ và cảm xúc khác nhau trước cái tốt và cái xấu? Tư duy như thế nào để thấy tất cả hiện hữu được biểu thị là "không", tất cả chỉ là cõi mơ, huyễn ảo?
Kinh sách có đưa ra thí dụ về "sóng" và "nước đại dương". Cả hai cùng có bản thể là nước, cái khác biệt là sự biểu hiện của nó. Sóng trồi lên hụp xuống theo chuyển động của gió – mà thôi. Vì vậy về mặt hiện tượng, sóng và nước khác nhau, nhưng về mặt bản thể, sóng và nước như nhau. Con người trong xã hội cũng vậy, có hình tướng, có tâm tính khác nhau vì nghiệp duyên hoặc vì hoàn cảnh sống khác nhau, nhưng trong mỗi người đều có "tính bản thiện", máu của ai cũng màu đỏ, nước mắt của ai cũng có vị mặn, ai cũng mong muốn hạnh phúc và sợ khổ đau. Suy ngẫm thật kỹ về những thí dụ này, chúng ta sẽ mở rộng lòng tha thứ, bao dung, độ lượng hơn.
Càng quan sát, càng phân tích mọi người, mọi việc chung quanh qua cái nhìn "cái tôi đang là" sẽ đưa tới sự phân biệt, chẳng hạng người này không giống tôi, người này tốt, người kia xấu, kẻ thấp hèn, người người cao thượng... sự phân biệt đưa tới cảm xúc thương ghét, ưa thích, khó chịu..."Cái tôi" luôn chia rẽ giữa mình và người. Càng phân biệt, càng cố chấp, càng làm cho mình rối ren, khó khăn, bất an, tinh thần căng thẳng... Điều này làm cho mình mất đi sự bình yên nội tại, mất đi khả năng "sống tự tại", sống hạnh phúc giữa dòng đời điên đảo.
Ai thấy rõ được những sự thực trên với trí tuệ thì người đó sẽ tự giải thoát mình, sẽ không bị lao chao vọng động, trầm luân giữa dòng đời trùng điệp khổ đau. Đây là con đường đi tới thế giới thanh tịnh hay Niết-Bàn ở thế gian vậy!
Tóm lại cuộc đời này có ba dấu ấn chính là KHỔ, VÔ THƯỜNG (luôn đổi thay) VÀ VÔ NGÃ (không có thực thể riêng biệt mà do duyên hợp). Suy ngẫm thật kỹ những điều này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chính xác về cuộc đời và bản chất của cõi Ta-bà. Chỉ cần luôn luôn tâm niệm ba điều đó thôi cũng giúp chúng ta thoát được vòng tay cám dỗ của ma vương, khổ đau. Mình sống ở đâu mà tâm mình không chấp ngã, không hơn thua, không dành giựt và sống từ bi hỷ xả, thứ tha, bao dung, độ lượng thì ở đó mình có an lạc, hạnh phúc, và sự hạnh phúc đó là có thực và vĩnh cữu.
Niết-Bàn không phải là nơi chốn có không gian vật lý, cũng không phải là cảnh trời ở cõi vô hình, sau khi mất chúng ta mới có thể tới đó được. Niết-Bàn cũng không phải là nơi dành riêng cho Trời Phật Thần Thánh mà Niết-Bàn có thể ở thế gian. Ai cũng có quyền đến đó để thọ hưởng sự an lạc thảnh thơi, nếu chúng ta có được một tâm thanh tịnh tuyệt đối, có một trí tuệ sáng suốt , không vướn mắc với cái "Tôi", cái "Của Tôi" và cái "Tự Ngã Của Tôi".
Khi cởi bỏ được tự ngã độc tôn, sống với tâm xả ly, vô niệm, không phân biệt, không cố chấp, sẽ không còn biên giới giữa ta và người, tình thương sẽ bừng nở. Chúng ta sẽ tắm mát trong dòng hạnh phúc, sống tự tại giữa cảnh đời trùng điệp khổ đau của nhân gian.
Đức Phật thành Đạo trên mặt đất, Ngài thọ hưởng Niết-Bàn ngay dưới cội Bồ Đề, ngay khi máu còn đang chảy, tim vẫn còn đập và hơi thở vẫn còn vào ra như bao người trên thế gian này. Chúng ta đang ở Niết-Bàn hay đang ở địa ngục (trần gian), đang khổ đau hay đang hạnh phúc là ở sự chọn lựa thái độ, "chấp thủ" hay "buông xả" của chúng ta mà thôi.
Chủ Nhật, 23 tháng 11, 2014
TU DIEN VIET ANH PHAP LY ( P3)
Biết ơn… về… To be grateful to sb for sth…; To be indebted to sb for sth; To owe sth to sb
o "Acknowledgment/acknowledgement"(hành động đền đáp) là sự bày tỏ lòng biết ơn về điềugì mà ai đó đã làm.
o Acknowledgment/acknowledgement is a statement of thanks for something that someone has done.
o "Acknowledge"(bày tỏ lòng biết ơn vì việc gì)) là cảm ơn ai vì điều gì mà họ đã làm hay tặng bạn, nhất là trong việc công khai viết hay nói điều đó..
o To acknowledge is to thank someone for something they have done or given you, especially in writing or by saying it publicly.
o Chúng ta biết ơn ai về một điều gì đó..
o We are grateful to a person for a thing.
o Khi nói tiếng anh, nên nhớ tỏ ra lịch sự - hãy dùng "làm ơn" / vui lòng"" và "cảm ơn" nếu bạn nhờ một ai đó làm điều gì cho bạn.
o When speaking English, remember to polite - use "please" and "thank you" if you ask someone to do something for you.
o Tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với ai
o Express one's deep gratitude to somebody
o Tôi bày tỏ lòng biết ơn về những điều tố đẹp trong cuộc sống.
o I express gratitude for all the good in my life
o Lòng biết ơn về việc gì..
o Gratitude for something.
o Biết ơn ai về cái gì
o Be grateful to somebody for something
o biết ơn ai về việc gì
o thankful to somebody for
o Lòng biết ơn đối với ai..
o Gratitude to a person.
o hỏi một ai đó) ((về điều gì đó)
o She expressed her gratitude to all those who had supported her.
o Nói hay thuyết phục ai về điều gì đó mà họ đã biết rồi
o preach to the choir
o Tôi tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với anh.
o I express my deep gratitude to you.
o Sau đó chúng tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đối với cha mẹ và các bậc tổ tiên.
o Then we show our respect and thankfulness to our parents and ancestors
o Làm ơn đừng nói gì về điều đó..
o Please don't say anything about it.
o Đây là để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của chúng tôi về những lời chúc tốt đẹp của ông.
o This is to show our deep gratitude for your good wishes.
o Đồng thời, tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi đến người khách hàng đó..
o Meanwhile, I would like to express my profound gratitude to that customer.
o nói cho ai biết sự thật về điều gì
o to give sb the low-down on sth
o Tôi vô cùng biết ơn gia đình bạn.
o I am deeply grateful for your family.
o Cảm ơn quý vị đã cho chúng tôi một buổi chiều vô cùng thú vị.
o Thanks for an extremely enjoyable afternoon.
o Tôi vô cùng biết ơn nếu anh giúp tôi đòi số tiền hoàn trả.
o I would much appreciate it if you would help me to claim for the refund.
o Tôi vô cùng cảm ơn cách phục vụ của anh.
o I greatly appreciate your service.
o Trái tim tôi vô cùng tôn trọng và lòng biết ơn sâu sắc đối với bạn.
o My heart is filled with deep respect and gratitude to you.
o Trái tim tôi vô cùng tôn trọng và lòng biết ơn sâu sắc đối với bạn.
o My heart is filled with deep respect and gratitude to you
o Vô cùng cảm ơn anh
o No end obliged to you
o Biết ơn vô ngần
o Overflow with gratitude
o "Hơn chục người tốt bụng đã giải thoát cho tôi." ra khỏi gầm chiếc ô tô, thế rồi tôi cũng chỉ biếtngồi bệt ngay ở đó chứ chẳng làm gì cả. Tôi vô cùng biết ơn họ vì đã cứu tôi."
o “More than ten kind-hearted people moved me out of the car bottom and then I just sat there. I really appreciate them for saving me.”
o Tôi vô cùng biết ơn sâu sắc tất cả các bạn vì vinh dự có được hỗ trợ của bạn và vì mọi điều bạn đã làm cho tôi. Tôi ước gì kết quả khác thế này, các bạn
o I am so deeply grateful to all of you for the great honor of your support and for all you have done for me. I wish the outcome had been different, my friends.
o Tôi vô cùng biết ơn sâu sắc tất cả các bạn vì vinh dự có được hỗ trợ của bạn và vì mọi điều bạn đã làm cho tôi. Tôi ước gì kết quả khác thế này, các bạn
o I am so deeply grateful to all of you for the great honor of your support and for all you have done for me. I wish the outcome had been different, my friends
o Tôi rất biết ơn ông đã giúp chúng tôi
o I'm much obliged to you for helping us
o Chúng tôi vô cùng phẫn nộ về những lời nhận xét vô căn cứ
o We are extremely disgusted at the groundless remarks
o Chúng tôi. vui mừng có dịp bày tỏ lòng biết ơn của chúng tôi.
o We welcome the opportunity to express our gratitude.
o Tôi vô cùng hạnh phúc khi biết tin anh thành công.
o I am so happy learning of your success
o Anh chàng vô cùng phấn khích khi tìm thấy mấy mẩu kim loại cong queo dầu mỡ đen thui ; tôihết sức khâm phục khi thấy anh ta biết dùng chúng vô việc gì.
o He was very excited about several grease-blackened pieces of twisted metal that he found; I was just impressed that he could tell what they were supposed to be
o Cảm ơn ông đã mở tài khoản cùng chúng tôi..
o Thank you for opening an account with us.
o Chúng tôi biết ơn ông nếu ông sẽ gửi nhiều chi tiết hơn về những kỳ nghỉ của ông cùng với giá cả của chúng tôi ở địa chỉ trên.
o We should be obliged if you would forward further details of your holidays in together with their cost to us at the above address.
o Không có cách nào để chúng tôi. bày tỏ hết lòng biết ơn,, nhưng xin hãy nhận lời cảm ơn của chúng tôi.
o There is no way for us to show enough gratitude, but please accept our words of appreciation.
TỪ ĐIỂN VIỆT ANH PHÁP LÝ ( P2) - GS.TS ĐỖ HỮU VINH
Bị phá sản to go bankrupt; to go out of business
o Chúng ta đang đứng trên bờ vực thẳm bị phá sản..
o We'll be right on the ragged edge of going bankrupt.
o Nó có thể còn nợ nhiều hơn khi bị phá sản..
o It may still owe more when going bankrupt.
o Tình trạng suy thoái đã làm nhiều công ty lớn nhỏ bị phá sản..
o The recession has led to many small businesses going bankrupt.
o Đối với những doanh nhân bị phá sản,, họ sẽ nghĩ một cách khác hẳn.
o For businessmen who crash, they'd think quite differently
o Vấn đề nổi cộm đối đầu với công ty chúng ta dễ giải quyết thôi: đa dạng hoá sản phẩm hoặc phá sản.
o The issue facing our company is easy to solve: diversify products or go bankrupt..
o Tôi chẳng ngạc nhiên gì khi biết nó phá sản trước cuối năm.
o I wouldn't be surprised to see it go bankrupt before the end of the year.
o Theo như tôi thấy được thì họ sẽ phá sản sớm.
o As far as I can see, they will go bankrupt soon.
o Tóm lại, chúng tôi sắp phá sản.
o To put it in a nutshell, we're bankrupt
o Tình trạng suy thoái đã làm nhiều công ty lớn nhỏ bị phá sản.
o The recession has led to many small businesses going bankrupt..
o Thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản.
o Member is an organization that is eased to exist or bankrupt..
o Chúng tôi hiện đang ở trong một hoàn cảnh hết sức bất lợi. Chúng tôi cần vay tiền để tiếp tục buôn bán, nhưng tất cả những nhà băng mà chúng tôi đến gặp đều đã từ chối không cho vay. Nếu không chúng tôi sẽ bị phá sản
o We are really behind the 8 ball. We need to borrow money to stay in business, but the banks we've gone to so far have turned us down. If we don't find a bank soon we'll go bankrupt..
o Tại buổi phỏng vấn do đài NBC tổ chức, ông Obama tránh đề cập vào chi tiết về kế hoạch giải cứu ngành công nghiệp ô tô, nhưng đă nói nếu để cho các nhà sản xuất ô tô lớn như General Motors, Chrysler và Ford bị phá sản thì đó không phải là một
o In the NBC interview, Mr Obama avoided going into detail about the car industry rescue plan, but said letting major carmakers such as General Motors, Ford and Chrysler go bankrupt was not an option
o Em sẽ phá sản mất nếu mấy đứa con anh cứ xin thêm tiền tiêu vặt mãi!
o I shall go bankrupt if you children keep on asking for more pocket money!
o ông Obama tránh đề cập vào chi tiết về kế hoạch giải cứu ngành công nghiệp ô tô, nhưng đă nói nếu để cho các nhà sản xuất ô tô lớn như General Motors, Chrysler và Ford bị phá sản thì đó không phải là một sự chọn lựa.
o In the NBC interview, Mr Obama avoided going into detail about the car industry rescue plan, but said letting major carmakers such as General Motors, Ford and Chrysler go bankrupt was not an option.
o Anh có đề xuất để đối phó với người khai phá sản nhằm trốn nợ?
o What methods would you propose to deal with fraudulent bankrupt??
o Khi một công ty bị phá sản thì công ty đó không có khả năng trả nợ.
o When a company goes bankrupt,, it is unable to pay its debts
o Một nửa còn lại được mua bởi một ngân hàng đã tịch biên hết tài sản của nó - - bao gồm cả các bất động sản giá trị ở trung tâm thành phố mà sau này được bán cho một chuỗi siêu thị - - và sau đó cho số còn lại tuyên bố vỡ nợ.
o The other half was bought by a bank which stripped its assets -- including valuable city centre properties, which were sold to a supermarket chain -- and then allowed the rest to go out of business
o Một nửa còn lại được mua bởi một ngân hàng đã tịch biên hết tài sản của nó - - bao gồm cả các bất động sản giá trị ở trung tâm thành phố mà sau này được bán cho một chuỗi siêu thị - - và sau đó cho số còn lại tuyên bố vỡ nợ.
o The other half was bought by a bank which stripped its assets -- including valuable city centre properties, which were sold to a supermarket chain -- and then allowed the rest to go out of business
o Ông hãy thay đổi hình thức kinh doanh hoặc là ông sẽ thua trắng tay đó.
o Change your business or go out of business.
TU DIEN VIỆT ANH PHÁP LÝ _ GS.TS ĐỖ HỮU VINH ( TRÍCH LƯỢC )
Bắt nguồn từ : to take root from; to originate from; to stem from; to owe its origin to; to date back from/to; to be derived from.
o Bắt nguồn từ..
o Be derived from.
o Bắt nguồn từ cái gì
o Born of something
o Các con sông bắt nguồn từ hang
o Rivers which issue from caves
o Những từ bắt nguồn từ tiếng la tinh
o Words that derive from Latin
o Cơ này bắt nguồn từ xương móng.
o It has its origin in the hyoid bone.
o Con sông bắt nguồn từ dòng suối.
o The river rises from a spring.
o Con sông bắt nguồn từ một dòng suối nhỏ
o The river rises from a spring
o Của cải bắt nguồn từ công nghiệp và nông nghiệp
o Wealth flows from industry and agriculture
o Những tai họa bắt nguồn từ chiến tranh.
o The evils that proceed from war
o Con sông bắt nguồn từ cái hồ.
o The river take its source from the lake.
o Sức mạnh của chúng ta bắt nguồn từ trong chính sự yếu đuối của mình.
o Our strength grows out of our weakness.
o Tuy nhiên, việc thiếu phối hợp lại bắt nguồn từ trong nước.
o But the lack of coherence starts at home.
o Cuộc xung đột bắt nguồn từ quan hệ thương mại giữa hai nước
o Conflict originated in trade links between the two countries
o cuộc khủng hoảng kinh tế thường bắt nguồn từ chiến tranh
o an economic crisis ofent follows the war
o Cái này bắt nguồn từ lý thuyết về phát triển kinh tế.
o This comes from economic development theory.
o Ý kiến đó mới đầu bắt nguồn từ người em của anh ấy.
o The idea originally emanated from his brother
o Ý tưởng đó được cho là bắt nguồn từ bộ phận kinh doanh.
o The idea is said to have originated from the Sales Department
o Tục lệ này ở anh bắt nguồn từ khi nào vậy?
o When does this custom in England date back to?
o Một cơ má bắt nguồn từ hàm trên và hàm dưới.
o Một khối u ác tính của tế bào thận, có khi còn gọi là ung thư thận dạng thượng thận vì người ta nói rằng khối u này giống như một phần của tuyến thượng thận và có lúc được cho rằng bắt nguồn từ vị trí này.
o A malignant tumor of kidney cells, so called because it is said to resemble part of the adrenal gland and at one time was thought to originate from this site.
o Xuất phát từ niềm tin
o Originate from fait
o Hàng hoá có xuất xứ từ những nước được hưởng ưu đãi theo thuế suất tối huệ quốc trên cơ sở có đi có lại hoặc trên cơ sở đơn phương.
o The goods originate from countries which are entitled to most favored nation duty rates on the basis of mutual grant or one-way grant of such preferences.
o Ung thư vú có thể bắt nguồn từ các tuyến nhũ hay các ống dẫn sữa ở vú.
o Breast cancer may originate from either the glands or the ducts of the breast.
o Ngoài thị trường vốn chính thức còn bé nhỏ, cũng có một số lượng lớn cổ phiếu từ 2.000 công ty cổ phần và 36 ngân hàng thương mại cổ phần đang được giao dịch trên thị trường không chính thức (OTC).
o In addition to the small formal market there is also a large volume of shares that originate fromanother 2,000 joint stock companies and 36 joint stock commercial banks that trade on the over-the-counter market (OTC).
o Những dải ánh sáng nhiều màu sắc bắt nguồn từ bề mặt của mặt trời.
o The Northern Lights originate from the surface of the sun
o Áp lực lên tài nguyên chủ yếu phát sinh từ phía cộng đồng địa phương.
o Pressures on the resource base originate primarily from within the local community.
o Đó là vì sao đôi khi bạn thấy các thông xuất xứ từ mạng, chứ không từ foxpro.
o That's why you may occasionally see error messages that originate with the network and notfrom foxpro.
o Các qui tắc khác ấy xuất xứ từ foxpro với ủy nhiệm của nó, để bảo vệ dữ liệu trong các tập tin.
o Other rules originate with foxpro, with its mandate to protect the data in the files.
o Tạo ra một kiểu nhảy mới
o Originate a new style of dancing
o Phụ thuộc vào việc tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu cao xuất phát từ đâu, và việc xuất khẩu có liên kết xuôi và liên kết ngược mạnh mẽ với những ngành có người nghèo làm việc hay không.
o Much depends on where exports with high growth rate originate from,, and whether such exports have strong forward and backward linkages with the sectors where the poor work.
o Lời khuyên rằng giáo viên nên hiểu những hành vi sai trái của học sinh trong lớp học có thể bắt nguồn từ gia đình chứ không phải ở lớp có thể chuyển tải lời cảnh báo gì?
o What is the warning possibly implied by the advice that teachers should understand that students' misbehaviors in the classroom may originate from their families and not in the classroom?
o Wendigo hay còn gọi là Windigo: Hầu hết mọi người sử dụng 2 cách viết này thay nhau để mô tả cùng một hữu thể, nhưng một số tin rằng 2 từ “Wendigo” và “Windigo” có ý nghĩa khác nhau. Những người này cho rằng "Wendigo" mô tả một quái vật nửa người nửa thú sống cô độc trong rừng rình rập để ăn thịt người, trong khi "Windigo" là một hồn ma ăn thịt người sẽ chiếm hữu con người. Cả hai khái niệm có nguồn gốc từ văn hóa dân gian của người Mỹ bản địa và có liên quan đến tục ăn thịt người.
o YOU SAY WENDIGO, I SAY WINDIGO: Most people use these two spellings interchangeablyto describe the same being, but some believe the words have different meanings. Those who fall in the latter camp think "wendigo" describes a lonely man-beast who lives in the forest waiting to feast on human flesh, while the "windigo" is a cannibalistic spirit that possesses humans. Both concepts originate from Native American folklore and have ties to cannibalism.
o Ý tưởng này không phải xuất phát từ George Bush mà từ Ronald Reagan.
o The idea didn't originate with George Bush, but with Ronald Reagan.
o Nhiễm trùng máu là bệnh nhiễm trùng nặng thường gây ra do vi khuẩn – có thể khởi phát ở nhiều bộ phận trong cơ thể, chẳng hạn như phổi, ruột, đường tiểu, hoặc da - khiến cho độc tố kích thích hệ miễn dịch tấn công các cơ quan và các mô bên trong cơ thể.
o Sepsis is a serious infection usually caused by bacteria — which can originate in many body parts, such as the lungs, intestines, urinary tract, or skin — that make toxins that cause the immune system to attack the body's own organs and tissues.
o Tìm hiểu về nhiễm trùng máu Nhiễm trùng máu là bệnh nhiễm trùng nặng thường gây ra do vi khuẩn – có thể khởi phát ở nhiều bộ phận trong cơ thể, chẳng hạn như phổi, ruột, đường tiểu, hoặc da - khiến cho độc tố kích thích hệ miễn dịch tấn công các cơ quan và các mô bên trong cơ thể.
o About sepsis.Sepsis is a serious infection usually caused by bacteria — which can originate in many body parts, such as the lungs, intestines, urinary tract, or skin — that make toxins that cause the immune system to attack the body's own organs and tissues.
o Đó có thể là rào cản đóng lại những ý kiến mà không phải xuất phát từ chính công ty của bạn.
o It could be a boundary that shuts out ideas that don't originate in your own organization
o
Câu hay văn chương Anh-Việt
Khi buồn giận ta đau khổ như bị thiêu đốt trong địa ngục. We feel miserable like being burnt in hell when we are sad.
Danh vọng, quyền lực chính trị và thành công về tài chính không thể nào so sánh với cái niềm vui khi biết rằng ta đang sống một cuộc sống đẹp và ý nghĩa. Fame, political power and financial success can not compare with the joy of knowing that we are living in a beautiful and meaningful life.
TU DIEN VAN CHUONG ANH-VIET - GS.TS ĐỖ HỮU VINH ( 1 )
Real happiness does not lie in money, fame and power. Real happiness lies in the foundation of freedom.
Hạnh phúc chân thật không nằm trên tiền bạc, danh vọng và quyền thế.Hạnh phúc chân thật nằm trên nền tảng của tự do
Chủ Nhật, 16 tháng 11, 2014
TỪ ĐIỂN TIẾNG ANH PHÁP LÝ - CHUYÊN ĐỀ DƯỢC HỌC ( P7) GS.TS ĐỖ HỮU VINH
• Acid Tranexamic
• A 313
• A Gram
• A Hydrocort
• A Methapred
• A.P.L
• A.T.P
• Abacin
• Abalgin
• Abapressin
• Abbodop
• Abbokinase Ukidan
• Abboticin
• Abciximab
• Abelcet
• Aberel
• Abetol
• Abitrate
• ABO 10
• Abodine
• Abomacetin
• Ac De
• AC Vax
• Acarbose
• Acarilbial
• Acarosan
• ACC 200
• Accupril
• Acecpen
• Acetazolamid
• Acetylcystein
• Acetylsalicylic (Aspirin)
• Aciclovir
• Acid ascorbic (Vitamin C)
• Acid boric
• Acid Chenodeoxycholic (chenodiol)
• Acid folic
• Acid iopanoic
• Acid Nalidixic
• Acid Para Aminobenzoic
• Acid Salicylic
• Acid Valproic
• Act Hib
• Actapulgite
• Actifed
• Activated chacoal
• Adalat
• Adenosine
• Adrenoxyl
• Adsorbed Tetanus Vaccine
• Alaxan
• Albendazole
• Albumin
• Alcuronium chloride
• Aldesleukin (interleukin 2 tái tổ hợp)
• Alimemazin
• Alpha Chymotrypsin
• Alphachymotrypsine Choay
• Alprazolam
• Alteplase
• Amantadin
• Ambroxol
• Amikacin
• Amikacin Injection Meiji
• Amiklin
• Amiloride hydrocloride
• Amiodaron
• Amitriptyline
• Amlodipine
• Amlor
• Amoxicillin
• Amoxicillin and clavulanate
• Amphotericin B
• Ampicillin
• Ampicillin and sulbactam
• Anexate
• Arcalion
• Artemether
• Artemisinin
• Asparaginase
• Aspegic
• Atenolol
• Atorvastatin
• Atropin
• Attapulgit
• Augmentin
• Avodart
• Azathioprin
• Azithromycin
• Aztreonam
VẦN B
• Bạc (Silver) Sulfadiazin
• Bacitracin
• Bactroban
• Bari Sulfat
• Basdene
• Beclomethason
• Benazepril
• Benzathin Penicillin G
• Benzoyl peroxid
• Benzyl benzoat
• Benzyl penicillin
• Berocca
• Betamethason
• Betaxolol
• Bezafibrat
• Biotin
• Biperiden
• Bisacodyl
• Bismuth subcitrat
• Bleomycin
• Bonefos
• Bromocriptin
• Budesonid
• Bupivacain hydrochlorid
• Buprenorphin
• Buscopan
•
• VẦN C
• Calci chloride
• Calci gluconate
• Calcifediol
• Calcitonin
• Calcium Corbiere Vitamines
• Calcium Sandoz Forte
• Calcium Sandoz Injectable
• Canesten
• Capreomycin
• Captopril
• Carbamazepin
• Carduran
• Carvedilol
• Cavinton
• Cedax
• Cefaclor
• Cefadroxil
• Cefalexin
• Cefalotin
• Cefamandol
• Cefapirin
• Cefazolin
• Cefazolin Meiji
• Cefepim
• Cefoperazon
• Cefotaxim
• Cefpirom
• Cefpodoxim
• Cefradin
• Ceftazidim
• Ceftriaxon
• Cefuroxim
• Celestamine
• Celestone
• Ceporex
• Cerebrolysin
• Cetirizin hydrochlorid
• Chloramphenicol
• Chlorhexidin
• Chloroquin
• Chlorothiazid
• Chlorpheniramin Maleat
• Chlorpromazin hydrochlorid
• Chlorpropamid
• Chlortalidon
• Ciclosporin
• Cimetidin
• Cinnarizin
• Ciprofloxacin
• Cisaprid
• Cisplatin
• Claforan
• Clamoxyl
• Clarinase Repetab
• Clarithromycin
• Clarityne
• Clindamycin
• Clofazimin
• Clofibrat
• Clomifen, Clomiphen
• Clomipramin hydrochlorid
• Clonazepam
• Clonidin
• Clotrimazol
• Cloxacillin
• Codein phosphat
• Colchicin
• Colchicine Houde
• Colistin
• Coltramyl
• Contractubex
• Cordarone
• Cotrimoxazol
• Coversyl
• Cromolyn
• Cyanocobalamin và hydroxocobalamin
• Cyclophosphamid
• Cycloserin
• Cytarabin
Xem theo danh mục
• D. T. Vax
• Dacarbazin
• Dactinomycin
• Daflon
• Daivonex
• Dalteparin
• Dantrolen Natri
• Danzen
• Dapson
• Daunorubicin (Daunomycin)
• Debridat
• Decaquinon
• Decolgen Forte, Liquide
• Decolsin
• Decontractyl
• Dectancyl
• Deep Heat Rub Plus
• Deferoxamin
• Dehydroemetin
• Depakine
• Depamide
• Depersolon
• Desmopressin
• Dexambutol INH
• Dexamethasone
• Dextran
• Dextran 40
• Dextran 70
• Dextromethorphan
• Dextropropoxyphen
• Di Antalvic
• Diamicron
• Diamicron MR
• Diane
• Diaphyllin
• Diarsed
• Diatrizoat
• Diazepam
• Dicloberl
• Diclofenac
• Dicynone
• Diethylcarbamazin
• Differin Gel
• Diflucan, Triflucan
• Diflunisal
• Digitoxin
• Digoxin
• Digoxine Nativelle
• Dihydroergotamin
• Dilatrend
• Diloxanid
• Diltiazem
• Dimercaprol
• Dinatri Calci Edetat
• Diphenhydramin
• Diphtheria antitoxin
• Dipivefrin
• Diprogenta
• Diprosalic
• Diprospan Injection
• Dipyridamol
• Direxiode
• Disopyramid
• Disulfiram
• Dithranol
• Dobutamin
• Dobutamine Injection Abbott
• Dobutrex
• Dodecavit
• Dogmatil
• Dolargan
• Dolfenal
• Domperidon
• Dopamin
• Doxazosin
• Doxepin
• Doxorubicin
• Doxycyclin
• Driptane
• Duofilm
• Duphalac
• Duphaston
• Duralyn CR
• Durasal CR
• Duspatalin
• Duxil
• Dyskinebyl
• Mục lục các thuốc theo vần D
Xem theo danh mục
• Ecazide
• Econazole
• Ednyt
• Efferalgan
• Efferalgan Codein
• Effferalgan Vitamine C
• Elomet
• Enalapril
• Enantone LP
• Endoxan
• Enervon C
• Engerix B
• Enhancin
• Enterogermina
• Ephedrine
• Epinephrin (Adrenalin)
• Epivir
• Ercefuryl
• Ergometrin (Ergonovin)
• Ergotamin Tartrat
• Erylik
• Erythrogel (eryacne)
• Erythromycin
• Erythropoietin
• Esorid
• Estradiol
• Estramustin phosphat
• Estriol
• Estrogen
• Estrone (foliculin)
• Etamsylat
• Ethambutol
• Ether
• Ethinylestradiol
• Ethionamid
• Ethosuximid
• Etidronat dinatri
• Etomidate Lipuro
• Etoposid
• Eumovate
• Eurax
• Exforge
• Exomuc
• Extra Deep Heat
• Mục lục các thuốc theo vần E
Xem theo danh mục
• Famotidin
• Fasigyne
• Feldene
• Femara
• Fenistil
• Fenofibrat
• Fenoterol
• Fentanyl
• Filgrastim
• Flagentyl
• Flagyl Oral
• Flecainid
• Flixonase
• Flixotide
• Flucloxacillin
• Fluconazol
• Flucytosin
• Fludrocortison
• Flumazenil
• Fluocinolon acetonid
• Fluorouracil
• Fluoxetin
• Fluphenazin
• Flurazepam
• Fluticason propionat
• Folinat calci
• Fonzylane
• Forlax
• Formoterol (Eformoterol)
• Fortrans
• Fortum
• Foscarnet natri
• Fossapower
• Fraxiparine
• Fucicort
• Fucidin
• Fugacar
• Fugerel
• Furosemid
• Mục lục các thuốc theo vần F
Xem theo danh mục
• Galamin
• Gali nitrat
• Ganciclovir
• Gastropulgite
• Geldene
• Gemfibrozil
• Gemzar
• Genoptic
• Gentamicin
• Genurin
• Ginkor Fort
• Glibenclamid
• Gliclazid
• Glipizid
• Glucagon
• Glucobay
• Glucose
• Glutethimid
• Glycerol
• Glyceryl trinitrat
• Gonadorelin
• Gonadotropins
• Grepiflox
• Griseofulvin
• Guanethidin
• Mục lục các thuốc theo vần G
Xem theo danh mục
• Halog Neomycine Crème
• Haloperidol
• Halothan
• Helmintox
• Hepadial
• Heparin
• Hepasel
• Heptamyl
• Herpevir
• Hexapneumine
• Hexaspray
• Hiconcil
• Histodil
• Hivid
• Holoxan
• Homatropin hydrobromid
• Honvan
• Humulin
• Hyaluronidase
• Hydralazin
• Hydrochlorothiazid
• Hydrocortison
• Hydrocortison Richter
• Hydrogen peroxid
• Hydroxyzin
• Hyperium
• Hypnovel
• Hypostamine
• Hytrol
• Mục lục các thuôc theo vần H
Xem theo danh mục
• Interferon alfa
• Ibuprofen
• Idarac
• Idarubicin
• Idoxuridin
• Ifosfamid
• Imipenem
• Imipramin
• Indapamid
• Indinavir sulfat
• Indometacin
• Insulin
• Interferon beta
• Interix
• Intrazoline
• Intron A
• Iohexol
• Ipratropium bromid
• Isobar
• Isofluran
• Isoniazid
• Isoprenalin (isoproterenol)
• Isosorbid dinitrat
• Isradipin
• Itraconazol
• Ivermectin
• Mục lục các thuốc theo vần I
Xem theo danh mục
• Kaleorid LP
• Kali clorid
• Kali iodid
• Kanamycin
• Kanamycin Meiji
• Kefadim
• Keflor
• Kefzol
• Kenacort retard
• Ketamin
• Ketasma
• Ketoconazol
• Ketoprofen
• Ketorolac
• Klacid
• Klion
• Konakion
• Kremil S
• Mục lục các thuốc theo vần K
• Zinc oxide
Xem theo danh mục
• Labetalol hydroclorid
• Lactulose
• Lamisil
• Lamivudin
• Lansoprazol
• Lariam
• Legalon
• Lenitral (tiêm)
• Lenitral (uống)
• Levodopa
• Levomepromazin (methotrimeprazin)
• Levonorgestrel (dưới da)
• Levonorgestrel (loại đặt)
• Levonorgestrel (loại uống)
• Levothyroxin
• Lexomil
• Lidocain
• Lincomycin hydrochlorid
• Liothyronin
• Lipanthyl
• Lipitor
• Lipobay
• Lisinopril
• Lithi carbonat
• Lomustin
• Loperamid
• Lopid
• Lopril
• Loratadin
• Lorazepam
• Losartan
• Mục lục các thuốc theo vần L
Xem theo danh mục
• Megestrol acetat
• Maalox
• Madopar, Modopar
• Magne B6
• Magnesium antacid
• Mannitol
• Mebendazol
• Mediator
• Medroxyprogesteron acetat
• Mefloquin
• Meladinine
• Melphalan
• Mepivacain
• Mercaptopurin
• Merislon
• Mesalazin (mesalamin, fisalamin)
• Mesna
• Mesulid
• Metformin
• Methionin
• Methotrexat
• Methycobal
• Methyldopa
• Methylprednisolon
• Methylrosaniline, Thuốc tím gentian
• Methylthioninium chlorid
• Metoclopramid
• Metoprolol
• Metrifonate
• Metronidazol
• Mexiletine hydroclorid
• Miacalcic
• Miconazol
• Microgynon 30
• Microlax
• Midazolam
• Mikrofollin Forte
• Misoprostol
• Mizollen
• Morphin
• Motilium
• Mục lục các thuốc theo vần M
• Mucolator
• Mucomyst
• Mucothiol
• Mucusan suspension
• Muxol
• Mycostatine
• Mydocalm
• Myonal
Xem theo danh mục
• Natri (sodium) bicarbonate
• Natri (sodium) picosulfat
• Aluminium (nhôm) hydroxide
• Aluminium (nhôm) phosphate
• Mục lục các thuốc theo vần N
• Naclof
• Nadolol
• Nalidixic acid
• Naloxon
• Nasonex
• Natri (sodium) chlorid
• Natri (sodium) nitrit
• Natri (sodium) nitroprussid
• Natrilix SR
• Nautamine
• Neo Pyrazon
• Neomycin
• Neopeptine
• Neostigmin (synstigmine)
• Neoxidil
• Netromycin IM,IV
• Neupogen
• Nicardipin
• Niclosamid
• Nicotinamid (vitamin PP)
• Nifedipine
• Nimodipin
• Nimotop
• Nissel
• Nitrofurantoin
• Nizoral Cream
• Nizoral Dầu gội
• Nizoral viên
• No Spa
• Nootropyl
• Noradrenalin (norepinephrine)
• Norethisterone
• Norfloxacin
• Novalgine
• Novobedouze dix mile
• Nuril
• Nutrisol S
• Nutroplex
• Nyolol
• Nystatin
• Podophyllum resin (nhựa)
Xem theo danh mục
• Mục lục các thuốc theo vần O
• Ocupen
• Oflocet
• Ofloxacin
• Oframax
• Okacin
• Omeprazol
• Ondansetron
• Opeazitro
• Opedroxil
• Operoxolid
• Opium Morphin
• Optalidon
• Oracefal
• Oral rehydration salts, ORS
• Ornicetil
• Oropivalone Bacitracine
• Otipax
• Otrivin
• Oxacillin
• Oxamniquin
• Oxybenzon
• Oxymetazolin hydroclorid
• Oxytetracyclin
• Oxytocin
• Oxytocin Synth
• Ozothine with Diprophyllin
Xem theo danh mục
• Propylthiouracil (PTU)
• Mục lục các thuốc theo vần P
• Paclitaxel
• Paderyl
• Pam A
• Panangin
• Pancrelase
• Pancrelipase
• Pancuronium
• Pantoloc
• Papaverine
• Paracetamol (acetaminophen)
• Parafin
• Paxeladine
• Pediasure
• Peflacine
• Penicilamin
• Pethidin (meperidin) hydrochlorid
• Pharmatex
• Phenobarbital
• Phenoxymethyl penicillin
• Phentolamin
• Phenytoin
• Phytomenadion
• Piascledine 300
• Pilocarpin
• Pipecuronium bromid
• Piperacillin
• Piperazin
• Piracetam
• Piroxicam
• Pivalone, Pivalone neomycine
• Plavix (Clopidogrel)
• Plenyl
• Polaramine
• Polery
• Poly Pred
• Polydexa a la Phenylephrine
• Polydexa solution auriculaire
• Polygelin
• Polygynax
• Polymyxin B
• Polytonyl
• Ponstan
• Postinor
• Povidon iod
• Praziquantel
• Prazosin
• Predian
• Prednisolon
• Prevacid
• Primaquin
• Primolut Nor
• Primperan
• Pro Dafalgan
• Procainamid hydrochlorid
• Procaine penicillin
• Procarbazin
• Proctolog
• Profenid Gelule
• Progesteron
• Progestogel
• Proguanil
• Progyluton
• Promethazin hydrochlorid
• Propafenon
• Propofol
• Propofol Abbott
• Propranolol
• Propyliodon
• Protamin sulfat
• Protamine Sanofi
• Protoloc
• Provironum
• Pulvo 47 Neomycine
• Pylobact
• Pyrantel
• Pyrazinamid
• Pyridostigmin bromid
• Pyridoxin, Vitamin B6
Xem theo danh mục
• Mục lục các thuốc theo vần Q
• Quamatel
• Quinin
Xem theo danh mục
• Mục lục các thuốc theo vần R
• Ranitidin
• Rantudil forte, Rantudil retard
• Recol
• Renova
• Reserpin
• Retinoid
• Retinol (Vitamin A)
• Retrovir
• Rhinathiol
• Rhinathiol Promethazine
• Riboflavin (Vitamin B2)
• Rifampicin
• Rigevidon
• Ringer lactate
• Risordan, Risordan LP
• Risperdal
• Risperidon
• Rocaltrol
• Rocephine
• Rocgel
• Rodogyl
• Rohto Antibacterial
• Rohto Kodomo Soft
• Rosampline
• Rovacor
• Rovamycine
• Roxithromycin
• Rulid
Xem theo danh mục
• Ferrous sulfate (sắt II sulfat)
• Iron (sắt) dextran
• Mục lục thuốc theo vần S
• Salbutamol
• Sandimmun Neoral
• Sandostatin
• Sanoformine
• Sectral 200
• Sedacoron
• Seduxen
• Selbex
• Selegilin
• Selen sulfid
• Selsun
• Selsun Gold
• Semprex
• Septrin
• Serc
• Seretide
• Seretide Accuhaler/Diskus
• Serevent
• Serum antirabique pasteur
• Sevorane
• Sibelium
• Siderfol viên nang
• Siderplex thuốc giọt
• Silvirin kem bôi
• Similac advance
• Sinecod
• Sirdalud
• Skenan LP
• Smecta
• Solmux Broncho, Solmux Pediatric
• Solu Medrol (methylprednisolone)
• Sorbitol
• Sorbitol Delalande
• Sotalol
• Spasfon
• Spasmaverine
• Spectinomycin
• Spersacet C
• Spersadexoline
• Spersallerg
• Spiramycin
• Spironolacton
• Sporal
• Stablon
• Stamaril Pasteur
• Statin HMG CoA reductase inhibitors
• Stilnox
• Stimol
• Streptase
• Streptokinase
• Streptomycin
• Stresam
• Stugeron
• Stugeron Richter
• Subsyde CR
• Succinimide Pharbiol
• Sucralfat
• Sulfacetamid natri
• Sulfarlem
• Sulfasalazin
• Surgam
• Suxamethonium Sucinylcholin
Xem theo danh mục
• Mục lục thuốc theo vần T
• Tadenan
• Tagamet
• Tamik
• Tamoxifen
• Tanakan
• Tanatril
• Tanganil
• Taxol
• Tegretol (CR)
• Teicoplanin
• Telfast
• Teniposide
• Tenoxicam
• Tenoxitic
• Tergynan
• Terneurine H 5000
• Terpin Codein
• Testosteron
• Tetraco Q
• Tetracyclin
• Theophyllin
• Theralene
• Thiamin (Vitamin B1)
• Thiopental
• Ticarcillin
• Ticlopidin
• Tidocol
• Tilcotil
• Tildiem
• Timolol
• Tinidazol
• Tioconazol
• Tobradex
• Tobramicina IBI
• Tobramycin
• Tobrex
• Tolbutamid
• Tonicalcium
• Toplexil sirop
• Torental
• Tot hema
• Tozaar
• Tracrium
• Transamin
• Tretinoin
• Tri Regol
• Triacana
• Triamcinolon
• Triamteren
• Triherpine
• Trihexyphenidyl
• Trileptal
• Trimethoprim
• Trimovax
• Tritanrix Hb
• Trivastal Retard
• Tropicamid
• Trymo
• Turinal
• Typhim Vi
Xem theo danh mục
• Mục lục thuốc theo vần U
• Ulfon
• Ultra Levure
• Ultravist
• Unasyn
• Upsa C 100mg, Upsa C Calcium
• Ure Carbarmide
• Urografin
• Urokinase
• Uromitexan
• Utrogestan
• Uvimag B6
Xem theo danh mục
• Mục lục thuốc theo vần V
• V. Rohto
• Vaccin bại liệt dạng tiêm
• Vaccin bại liệt uống
• Vaccin dại
• Vaccin DPT, Vaccin tạo miễn dịch bạch hầu, uấn ván, ho gà
• Vaccin giải độc tố bạch hầu
• Vaccin lao
• Vaccin liên hợp Haemophilus tuyp B
• Vaccin liên sởi, quai bị, rubella
• Vaccin não mô cầu
• Vaccin rubella
• Vaccin sởi
• Vaccin sốt vàng
• Vaccin tả
• Vaccin thương hàn
• Vaccin viêm gan B
• Vaccin viêm não nhật bản
• Vancocin CP
• Vancomycin
• Vancomycin hydrochloride
• Varilrix
• Vasobral
• Vasopressin
• Vastarel
• Vaxem Hib
• Vecuronium
• Ventolin
• Verapamil
• Vergeturine
• Verorab
• Verospiron
• Veybirol Tyrothricine
• Viartril S
• Vinblastin
• Vincarutine
• Vincristin
• Vincristine Richter
• Visceralgine Forte
• Visine Original
• Vitabact
• Vitacic
• Vitamin D
• Vitamin E
• Vitamine D3 Bon
• Vitreolent
• Voltamicin
• Voltaren
• Mục lục thuốc theo vần W
• Warfarin
• Wellferon
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)